Chào mừng bạn đến với Beyond U,

Nên chọn loại sữa hạt nào là phù hợp: hạnh nhân, yến mạch, diêm mạch hay sữa hạt hữu cơ khác?

Với những người ăn chay, những người không dung nạp được lactose hoặc đơn giản không muốn dùng sữa bò nữa, thì chọn sữa hạt hữu cơ (organic) là một điều không khó hiểu. Tuy nhiên, có quá nhiều loại sữa hạt hữu cơ trên thị trường như sữa hạnh nhân hữu cơ, yến mạch…và nhiều loại sữa hữu cơ khác. Vậy làm thế nào để chọn loại sản phẩm sữa hạt phù hợp?


nen chon loai sua hat huu co nao



Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu được thành phần dinh dưỡng, những ưu và khuyết điểm của các loại sữa hạt và giúp bạn chọn loại sữa hạt phù hợp.



Sữa hạnh nhân


Thông số dinh dưỡng: Sữa hạnh nhân thông thường trung bình chứa: 60 calo, 2,5 gam chất béo, 160 miligam natri, 1 gam protein, và không có cholesterol  (giá trị trên 227g)

Hương vị: ngọt nhẹ như vị hạnh nhân. Thậm chí một số còn có thêm hương vị như vani và chocolate.

Ưu điểm: sữa hạnh nhân cung cấp một lượng lớn canxi, vitamin D, và thậm chí là một nguồn vitamin E tốt, và bạn có thể tự làm loạt sữa hạnh nhân của riêng bạn ở nhà.

Nhược điểm: Một số phiên bản có chứa quá nhiều đường và hầu như không có protein.

Vì vậy khi chọn mua, nên chọn những loại sữa hạt hạnh nhân hữu cơ có hàm lượng protein nhất định.

Tham khảo sữa hạnh nhân hữu cơ của Ecomil. 


sua dau nanh

photo credit: livingstrong.com

Sữa đậu nành


Thông số dinh dưỡng: 227g sữa đậu nành chứa 110 calo, 95 miligam natri, 4,5 gram chất béo, 380 mg kali và 8 gram protein.

 

Hương vị: cảm giác dày và không quá ngọt. Isabel Maples, nhà dinh dưỡng học tại Washington, DC cho biết: "Hương vị xưa nay là một trở ngại lớn của đồ uống đậu nành, nhưng các nhà sản xuất bây giờ đã cải thiện hương vị và kết cấu của phương pháp thay thế sữa này."

 

Ưu điểm: Có chứa gần như nhiều protein như sữa bò, nhưng lại ít calo hơn so với sữa nguyên chất.

 

Nhược điểm: Quá nhiều đậu nành có thể là một vấn đề cho những người có bệnh tuyến giáp. Đậu nành cũng chứa phytoestrogens, hoạt động như estrogen trong cơ thể - và quá nhiều estrogen có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú.

Nếu chọn sữa đậu nành hữu cơ để tránh hóa chất, GMOs.

 

sua hat dieu

photo credit: ventray.com


Sữa hạt Điều

 

Thông tin dinh dưỡng: 227g sữa  có 60 calo, 170 miligam natri, 30 mg kali, khoảng 1 gram protein, và không có cholesterol.

 

Vị : Kem và vị ngọt có hương vị nhẹ nhàng.

 

Ưu điểm: chứa canxi, vitamin D, vitamin B-12, và kẽm.

 

Nhược điểm: Hầu như không có protein (đạm)

 

sua yen mach huu co

   

Sữa yến mạch 


Thông tin dinh dưỡng: 227g sữa yến mạch có 130 calo, 2,5 gam chất béo, không có cholesterol, 115 mg muối, 24 gram carbs, và 4 gram protein.

 

Mùi vị: cảm giác kiểu sữa tách kem - không phải giống kem, cũng không quá loãng như nước - với hương vị yến mạch ngọt.

 

Ưu điểm: Có chứa lượng protein cao thứ hai trong tất cả các loại sữa hạt thay thế sữa bò

 

Nhược điểm: Các nhãn hiệu thường có nhiều đường trong sản phẩm sữa yến mạch, nên chọn các sản phẩm không đường hoặc ít đường.

Xem thêm thông tin sữa yến mạch hữu cơ Ecomil không thêm đường.

 

sua gao


Sữa gạo


Thông tin dinh dưỡng: 227g sữa gạo có chứa 120 calo, 2,5 gram chất béo, 80 mg muối, 23 gam carbs, và 1 gam protein.

 

Vị: Mỏng và ngọt.

 

Ưu điểm: Nó an toàn đối với những người có độ nhạy cảm thực phẩm hơn sữa bò, hoặc sữa đậu nành.

 

Nhược điểm: "Nó có lượng protein thấp so với các sữa thay thế khác, và lượng carb tăng gấp đôi so với sữa thường", Maples nói.

 

sua hat gai dau


Sữa hạt gai dầu (Hemp)

 

Thông tin dinh dưỡng: 227g Sữa Hemp gốc chưa được làm Sạch từ Living Harvest có 8 gram chất béo, 125 miligam natri, 1 gram carbs, 2 gram protein, và 80 calo.

 

Vị: ngọt nhẹ, có kết cấu dày và kem.

 

Ưu điểm: "Nó có hàm lượng chất béo omega-3 cao hơn các chất khác, là một lựa chọn tốt cho người ăn chay tìm kiếm các nguồn axit béo omega-3 không phải là thịt" Maples nói.

 

Nhược điểm: là loại sữa đắc giá hơn so với các sản phẩm khác


sua dua


Sữa dừa


Thông số dinh dưỡng: 227g  chứa 70 calo, 4.5 gram chất béo, không có cholesterol, không có natri, không có protein và 40 mg kali.

Hương vị: Hương vị dừa ngọt ngào, tinh tế. Dày và kem.

Ưu điểm: Không có sữa bò, đậu nành, lactose, gluten, casein, trứng và bột ngọt.

Nhược điểm: Không chứa protein, rất cần thiết cho việc xây dựng các cơ.

 


Sữa Hazelnut (sữa hạt phỉ)

 

Thông số dinh dưỡng: 227g Hazelnut có 110 calo, cùng với 3,5 gam chất béo, 75 miligam kali, 2 gam protein và 19 gam carbs.

 

Vị: Mùi vị đậm đà với hương thơm rang và kết cấu tương tự như sữa hạnh nhân.

 

Ưu điểm: "Hazelnuts là một nguồn cung cấp vitamin E chống oxy hóa, thúc đẩy tóc và da khỏe mạnh, cũng như tăng cường sức khoẻ cho cơ tim", Angelone nói.

 

Nhược điểm: Một số loại sữa hazelnut- đặc biệt là những loại có hương vị - thêm 8 đến 15 gram đường với ít chất đạm và chất xơ.

 

sua dau xanh huu co


Sữa đậu xanh


Thông tin dinh dưỡng: 227g chứa sữa bột đậu xanh chưa chín có chứa 70 calo, 130 miligam natri, 4,5 gram chất béo, 450 mg kali, 8 gram protein và không có carbs.

 

Hương vị: Nhẹ, với một chút hương vị bột; và dày, kem, và mịn trong kết cấu.

 

Ưu điểm: "Sữa đậu nành có hàm lượng đạm cao hơn hầu hết các loại sữa trên cơ sở thực phẩm", Cynthia Sass, MPH, RD nói. "Trên thực tế, hàm lượng đạm của nó ngang bằng sữa bò." Nó bổ sung nhiều chất dinh dưỡng khác, và bổ sung thêm, và lượng calo thấp. Thành phần chính, đậu Hà Lan phân tách màu vàng, không phải là một chất gây dị ứng thông thường, vì vậy sữa protein đậu là một lựa chọn tốt cho những người bị dị ứng bơ sữa, đậu nành hoặc đậu.

Nhược điểm: thường thêm đường, đặc biệt có thể tầm 15g đường được thêm vào.

 


Sữa lanh


Thông tin dinh dưỡng: 227g sữa lanh Good Karma không chứa Sốt có chứa 25 calo, 80 mg muối, 2,5 gram chất béo, 1 gram carbs và không có chất đạm.

 

Hương vị: Hương vị trung tính với một kết cấu mỏng.

 

Ưu điểm: Giống như sữa cây gai dầu và sữa protein đậu, sữa lanh là một lựa chọn khác cho những người bị dị ứng bơ sữa, đậu nành và lạc đà, hoặc nhạy cảm, theo Sass. "Nó cũng rất thấp trong calo chỉ với 25 mỗi cốc, và có chứa axit béo omega-3 thực vật."

 

Nhược điểm: Không protein, và có thể khó tìm hơn các loại sữa khác.


Tóm lại tùy vào nhu cầu hằng ngày và việc bổ sung thành phần cụ thể của mỗi cá nhân và gia đình mà nên chọn loại sữa hạt phù hợp. Đôi khi cần thiết phải kết hợp đa dạng nhiều loại sữa hạt với nhau, và sữa hạt cũng chỉ là một phần để bổ sung thêm hằng ngày.


Ở những trường hợp đặc biệt, nên tham khảo bác sĩ hoặc ý kiến chuyên gia trước khi sử dụng. Khi chọn sản phẩm cũng lưu ý hàm lượng dinh dưỡng chứa trong sản phẩm, lượng đường, đồng thời chọn những sản phẩm hữu cơ có chứng nhận là một giải pháp an toàn hơn.


Xem thêm các sản phẩm sữa và đồ uống hữu cơ tại Beyond U


SAN PHAM HUU CO TAI BEYOND U

Tham khảo và dịch: http://www.health.com/health/gallery/0,,20987568,00.html



Bài viết liên quan

Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên

Bình luận